Trang chủ Tin tức Lãi suất ngân hàng nào tốt nhất hiện nay 3/2020

Lãi suất ngân hàng nào tốt nhất hiện nay 3/2020

Góc tư vấn
  • line 04.03.2020
  • line 107

Trong những năm gần đây, xu hướng vay vốn ngân hàng mua bất động sản lên ngôi. Khi được vay vốn ngân hàng, ước mơ sở hữu bất động sản tốt để làm nơi sinh sống hoặc đầu tư sinh lời của bạn sẽ được hiện thực hóa một cách dễ dàng. Chính vì thế, lãi suất ngân hàng luôn là sự quan tâm hàng đầu mỗi khi có quyết định vay vốn ngân hàng để mua nhà.

Vậy, ngân hàng nào đang có lãi suất tốt nhất? Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây dưới góc tư vấn từ chuyên viên tài chính tư vấn vay vốn Propzy.

1, Lãi suất vay ngân hàng là gì?

Hiểu một cách đơn giản, lãi suất vay ngân hàng chính là số tiền bạn phải trả cho ngân hàng khi bạn vay vốn để sử dụng. Theo đó, ngân hàng cho bạn vay tiền và nhiệm vụ của bạn sau khi sử dụng nguồn vốn đó là phải trả thêm một phần lãi suất và số tiền gốc đã vay.

Lãi suất sẽ được tính trên số tiền vốn mà khách hàng đã vay và được thể hiện dưới hình thức tỷ lệ phần trăm trên số tiền vay theo khoảng thời gian xác định.

Hiện nay, lãi suất vay các ngân hàng thường dao động từ 6 – 22%/năm, nhưng con số này phụ thuộc vào từng ngân hàng, hình thức vay, ưu đãi, hoặc cách tính lãi suất. Thông thường, đối với vay tín chấp, mức lãi suất dao động từ 15 – 22%/năm, còn đối với vay thế chấp thì lãi suất dao động từ 6 – 17%/năm. Sau đây là bảng lãi suất vay ngân hàng mà các bạn có thể tham khảo.

Bảng lãi suất vay ngân hàng:

Hình thức vay Lãi suất ưu đãi Lãi suất sau ưu đãi Thời gian tối đa
Vay tín chấp 10 – 15%/năm 15 – 35%/năm 5 năm
Vay thế chấp 6 – 8,3%/năm 10 – 12%/năm 25 năm

 

  1. Cách tính lãi suất ngân hàng mới nhất

Khi vay vốn ngân hàng ngoài việc quan tâm lãi suất vay bao nhiêu, khách hàng nên tìm hiểu cách tính lãi suất vay vốn ngân hàng mà các ngân hàng đang áp dụng. Có 2 cách tính lãi suất phổ biến hiện nay, cụ thể:

Tính trên dư nợ gốc

Là cách thức tính lãi theo đó tiền lãi được tính theo dư nợ gốc không thay đổi mỗi tháng. Cách này có thể được hiểu đơn giản là dù gốc có giảm nhưng lãi vẫn giữ nguyên cho đến cuối kỳ.

Công thức tính lãi suất vay được tính như sau:

Lãi suất hàng tháng = Số tiền vay * lãi suất/12(tháng)

VD: Anh Tùng đi vay 100.000.000 VNĐ, trong thời hạn 1 năm (12 tháng). Trong suốt 12 tháng, lãi suất luôn được tính trên số tiền nợ gốc là 100.000.000 VNĐ. Với lãi suất là 12%/năm thì số tiền anh Tùng cần trả là bao nhiêu?

Theo công thức trên thì lãi suất hàng tháng được tính như sau:

  • Lãi suất hàng tháng= 100.000.000 * 12%/12 = 1.000.000 VNĐ
  • Số tiền anh T phải trả hàng tháng = 100.000.000/12 + 1.000.000 = 8.333.333 + 1.000.000 = 9.333.333 VNĐ.
  • Sau 12 tháng số tiền anh T cần trả cho ngân hàng là 112.000.000 VNĐ

Tính trên dư nợ giảm dần

Theo cách tính lãi trên dư nợ giảm dần thì lãi chỉ tính trên số tiền bạn còn nợ (sau khi đã trừ ra số tiền nợ gốc bạn trả hàng tháng trước đó). Đây là cách tính phổ biến của các ngân hàng thương mại cho các nhu cầu vay từ vay tiêu dùng đến vay sản xuất kinh doanh với hình thức thế chấp tài sản.

Trong nguyên tắc này, lãi suất ngân hàng được tính theo công thức:

Số tiền phải trả hàng tháng = Số tiền vay/thời gian vay + Số tiền vay * lãi suất cố định hàng tháng.

VD: Anh Tùng đi vay 100.000.000 VNĐ, trong thời hạn 1 năm (12 tháng). Vậy số tiền gốc mà anh Tùng sẽ phải trả hàng tháng là 8.333.333 VNĐ.

  • Tháng đầu tiên anh T sẽ phải trả: 8.333.333 + 100.000000 * 12%/12 = 9.333.333 VNĐ
  • Tháng thứ hai anh T sẽ phải trả: 8.333.333 + (100.000.000 – 9.333.333) * 12%/12 = 8.333.333 + 906.667 = 9.240.000 VNĐ.
  • Tháng thứ ba anh T sẽ phải trả: 8.333.333 + (100.000.000 – 9.333.333 – 9.240.000) * 12%/12 = 8.333.333 + 814.267 = 9.147.600 VNĐ
  • Các tháng tiếp theo cũng áp dụng theo công thức này.
  1. Top 10 ngân hàng lãi suất tốt hiện nay
Ngân hàng Lãi suất Thời gian vay tối đa Phí trả nợ trước hạn
– Vay dài hạn: 10,5%/năm
– Vay ngắn hạn: 9.5%/năm
Vay dài hạn: 10 năm
Vay ngắn hạn: cấp hạn mức 1 năm
Miễn phí
  • 8.1% năm cố định 12 tháng
  • 8.9% năm cố định 24 tháng
  • 9.5%/năm cố định 36 tháng
  • Biên độ 3.5%
20 năm 3 năm đầu: 1% Năm thứ 4,5: 0.5%
Miễn phí từ năm thứ 6
8.5% cố định 12 tháng, biên độ 3.5% 20 năm Năm đầu: 1%
Năm 2,3: 0.5% (gói 1) hoặc năm 2 – 5: 0.5% (gói 2)
Thời gian còn lại miễn phí
Lãi suất cố định  12 tháng:

  • Vay <1.5 tỷ là 10.6%
  • 1.5 tỷ< khoảng vay <4.5 tỷ là 10.4%
  • Vay > 4.5 tỷ là 10.2% biên độ 4.1%
  • 12.8%/1 năm sau 6 tháng không phạt phí trả nợ trước hạn.
30 năm Gói 1: Năm 1,2: 2.5%
+Năm 3: 2%
+Năm 4: 1%
+Năm 5:0.5%
Gói 2
+Năm 1,2: 3.5%
+Năm 3: 2.5%
+Năm 4: 2%
+Năm 5: 1%
Sau năm thứ 5 miễn phí
-Lãi suất ưu đãi: 7.99% cố định 6 tháng hoặc 8.29% cố định năm đầu, biên độ 3 -3.2.
Biên độ xếp theo hạng tín dụng: Loại A: 3.79%, loại B: 4.3.
Cơ chế giảm biên độ
+vay từ 400tr đến 1 tỷ: -0.25%
+Vay từ 1 tỷ đến 5 tỷ: -0.5%
+Trên 5 tỷ: -0.75%
35 năm +Năm 1: 4%
+Năm 2: 3%
+Năm 3: 2%
+Năm 4,5: 1%
Từ năm thứ 6 miễn phí
Gói 1: 9.2% trong 12 tháng đầu
Sau đó Ls = Ls tiết kiệm 12 tháng+4.1%
Gói 2: 10.5% trong 12 tháng đầu.
Sau đó Lãi suất = Ls tiết kiệm 12t+3.5%
20 năm Trong 3 năm đầu 2.5%
Từ năm 4: 1%
9.5%/năm cố định 3 tháng hoặc 9.8% cố định 6 tháng.
Biên độ 3.9%
15 năm +2 năm đầu 2%
+Năm 3,4,5: 0.75%
1. Thế chấp BĐS để mua nhà có sổ, dự án liên kết:

  • 6.75% cố định 6 tháng
  • 7.75% cố định 12 tháng
  • 8.25% cố định 24 tháng
  • Biên độ cố định 1.4%

2. Thế chấp BĐS – mua dự án chưa liên kết hoặc mục đích khác

  • 8.25% cố định 12 tháng
  • 8.5% cố định 24 tháng
  • Biên độ cố định 1.85%
20 năm 3% trong 3 năm đầu
Từ năm thứ 4 miễn phí
  • 6.79%/năm trong 12 tháng
  • 7.79%/năm trong 24 tháng
  • 8.39%/năm trong 36 tháng
  • Lãi suất sau đó: 10.5%
25 năm 4% năm 1
3% năm 2
2% năm 3
Năm thứ 4 miễn phí
  • 6.99%/năm trong 12 tháng đầu.
  • 7,89%/năm trong 24 tháng
  • 8.49%/năm trong 36 tháng
  • Sau ưu đãi: 10.49% trong 12 tháng tiếp theo công thức LSCB hiện tại điều chỉnh hàng tháng là: 8.5% + biên độ cố định 1,99%
25 năm +Gói 1: Năm 1: 1%
Năm 2: 2%
Năm 3: 3%Gói 2,3:
Năm 1: 1%
Năm 2: 2%
Năm 3,4: 2.5%

Để nhận được bảng đầy đủ chi tiết về: Lãi suất, Thời gian vay tối đa, Tỷ lệ vay/Tài sản đảm bảo tối đa, Phí trả nợ trước hạn, Quy trình phê duyệt, Phí định giá BĐS của từng ngân hàng trong toàn bộ hệ thống các ngân hàng liên kết với Propzy, hãy để thông tin, Propzy sẽ tư vấn thêm cho bạn. TẠI ĐÂY

  1. Vay mua nhà ngân hàng nào tốt nhất?

Anh Mai Việt Cường, chuyên viên tài chính tư vấn vay vốn tại Propzy cho biết, nếu so sánh về lãi suất và các chính sách vay mua nhà, mỗi ngân hàng sẽ có thế mạnh riêng. Chẳng hạn như:

  • Ngân hàng Vietcombank có điểm mạnh là lãi suất thấp nhất so với nhóm ngân hàng có vốn của Nhà nước và ổn định;
  • Ngân hàng TP Bank có điểm mạnh là đồng ý phê duyệt giải ngân không phong tỏa;
  • Ngân hàng VIB có thời gian vay dài nhất, phê duyệt tại chi nhánh nên linh hoạt hồ sơ;
  • HSBC là ngân hàng có lãi suất cho vay thấp có thời gian dài nhất đối với phân khúc khách hàng có thu nhập cao từ lương chuyển khoản, lịch sử tín dụng tốt;
  • Shinhan Bank là ngân hàng có chính sách vay linh hoạt nhất trong nhóm ngân hàng nước ngoài: chấp nhận nguồn thu tiền mặt từ lương, cho thuê nhà.

Vì thế, để tìm được ngân hàng và gói vay phù hợp nhất, người vay nên tìm hiểu kỹ hoặc có sự hỗ trợ từ chuyên viên tài chính. Tại Propzy, các chuyên viên sẽ căn cứ vào tình hình tài chính, dòng tiền thu nhập và khả năng trả nợ của từng khách hàng để “may đo”, thiết kế khoản vay phù hợp, giúp người vay đảm bảo an toàn tài chính trong suốt thời gian vay.

Với sự hỗ trợ dịch vụ A – Z trọn gói và 0 đồng, kể cả khi khách hàng không mua bán nhà tại Propzy thì mọi thông tin đều được gửi đến khách hàng, giúp cho việc sở hữu căn nhà hoặc bất động sản nói chung sẽ trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Click ngay Propzy.vn, Propzy luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn!

#Từ Khoá:

0

Viết bình luận

Các tin liên quan

ĐỪNG BỎ LỠ THÔNG TIN !

Propzy kết nối với hơn 100.000 nhà đầu tư bất động sản để mang đến những thông tin mới nhất, nhanh nhất về thị trường được gửi qua Email hàng tuần
success

Đăng ký mail thành công!!

Cám ơn bạn đã theo dõi tin tức Bất động sản Propzy